Get in touch
or send us a question?
CONTACT

Công ty có bắt buộc phải thành lập công đoàn không? Công ty không thành lập công đoàn có cần phải đóng kinh phí công đoàn?

Có phải bắt buộc thành lập công đoàn trong công ty không?

Theo Điều 7 Luật Công đoàn 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) có quy định:

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam

1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.

2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Theo đó, việc thành lập công đoàn trên cơ sở tự nguyện, vì vậy công ty không bắt buộc phải thành lập công đoàn.

Trước đây, căn cứ theo Điều 6 Luật Công đoàn 2012 quy định như sau:

“Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn

1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.”

Theo đó, việc thành lập công đoàn trên cơ sở tự nguyện, vì vậy công ty không bắt buộc phải thành lập công đoàn.

 

Thành lập công đoàn

Công ty không thành lập công đoàn có cần phải đóng kinh phí công đoàn không?

Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) có quy định:

Tài chính công đoàn

1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:

a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;

Như vậy công ty bạn không thành lập công đoàn nhưng vẫn phải đóng kinh phí công đoàn (2%) theo như quy định trên.

Trước đây, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP:

“Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.”

Theo đó khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định:

“2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động”

Như vậy công ty bạn không thành lập công đoàn nhưng vẫn phải đóng kinh phí công đoàn (2%) theo như quy định trên.

 

 

 

Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở? Trình tự thủ tục thành lập công đoàn cơ sở quy định thế nào?

Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, trình tự thủ tục thành lập công đoàn cơ sở theo Điều 15, 17 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 về Điều lệ Công đoàn Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 25/12/2024), cụ thể:

Điều 15. Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở

1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.

2. Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành nghề, hoặc những người lao động đặc thù khác, được thành lập khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận.

3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 17. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cấp cơ sở

1. Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở

a) Những nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).

b) Ban vận động thực hiện tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động.

c. Khi có đủ điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và đăng ký với công đoàn cấp trên; công đoàn cấp trên xem xét, công nhận công đoàn cấp cơ sở.

d. Công đoàn cấp cơ sở hoạt động hợp pháp khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên.

2. Công đoàn cấp trên xem xét, quyết định thành lập công đoàn cấp cơ sở

Những nơi người lao động không đủ khả năng lập ban vận động, công đoàn cấp trên có trách nhiệm trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các thủ tục kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cấp cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra)

3. Quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cấp cơ sở

a) Hỗ trợ người lao động lập ban vận động.

b) Hỗ trợ ban vận động về nội dung, phương thức tuyên truyền người lao động gia nhập công đoàn, tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.

c. Xem xét công nhận hoặc không công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở và ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở theo quy định.

4. Công đoàn cấp cơ sở không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động thì công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc hợp nhất, sáp nhập.

5. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.

Trích nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/cong-ty-co-bat-buoc-phai-thanh-lap-cong-doan-cong-ty-khong-thanh-lap-cong-doan-co-can-phai-dong-kin-72555-15405.html