Tổng hợp những lưu ý về quy định mới Luật Thuế TNDN áp dụng từ tháng 10 năm 2025?
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
Sau đây là những lưu ý về quy định mới Luật Thuế TNDN áp dụng từ tháng 10 năm 2025:
| Về người nộp thuế | Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh 2025 quy định doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, phải thực hiện nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. |
| Về thu nhập chịu thuế | Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã bổ sung quy định về thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú) và của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đổi với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam) là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh. |
| Về thu nhập được miễn thuế | Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian miễn thuế tối đa không quá 03 năm đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. |
| Về các khoản thu nhập được miễn thuế | Mở rộng thêm các khoản thu nhập được miễn thuế gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành, thu nhập từ tiền lãi và từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (nội dung được quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025). + Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025). + Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (nội dung được quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025). + Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong các trường hợp: Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thầm quyền ban hành; dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (nội dung được quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025). |
| Về kỳ tính thuế | Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bổ sung quy định đổi với doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nên tảng công nghệ số, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh thì kỳ tính thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế, có thể theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng. |
| Về khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ thu nhập chịu thuế | Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã sửa đổi, bổ sung quy định trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).
Riêng đối với thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biển khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. |
| Về phương pháp tính thuế | Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã bổ sung quy định áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
| Về chi phí được trừ | Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã bổ sung các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm: Khoản chỉ thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyền giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ; một số khoản chỉ hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ. |
| Về chỉ phí không được trừ | Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã sửa đổi quy định về việc không tính vào chi phí được trừ phần chỉ trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ điểm l khoản 2 Điều 9 cũng quy định rõ phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ không được tính vào chỉ phí được trừ không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế; số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra. |
| Về thuế suất | Bổ sung quy định về thuế suất đối với doanh nghiệp thuộc nhóm có quy mô nhỏ, siêu nhỏ như sau: Áp dụng thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Quy định doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đồi tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề
Quy định thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi. |
| Về ngành nghề được hưởng ưu đãi | Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các ngành nghề được hưởng thuế suất ưu đãi có một số thay đổi như sau:
– Bỏ một số ngành, nghề được hưởng ưu đãi: + Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng; + Dự án đầu tư tại khu công nghiệp; – Bổ sung các ngành, nghề ưu đãi đã được quy định cụ thể chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành: + Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020; + Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017. |
| Về mức thuế suất ưu đãi và thời gian áp đụng ưu đãi | Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN đã sửa đổi, bổ sung quy định việc áp dụng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế năm trên địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Cũng tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 13 Luật Thuế TNDN đã bổ sung quy định áp dụng mức thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm đối với dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nhưng không năm trên địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. |
| Về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN | – Bổ sung thêm tiêu chí phân bổ theo chi phí đối với trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế (nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế TNDN).
– Bổ sung các quy định về loại trừ ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản và thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu (nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN). |
Trên đây là những lưu ý về quy định mới Luật Thuế TNDN áp dụng từ tháng 10 năm 2025

Lưu ý về quy định mới Luật Thuế TNDN áp dụng từ tháng 10 năm 2025? (Hình từ Internet)
Căn cứ Điều 19 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Trích nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/luu-y-ve-quy-dinh-moi-luat-thue-tndn-ap-dung-tu-thang-10-nam-2025-41060-212031.html
You need to login in order to like this post: click here
YOU MIGHT ALSO LIKE